Thời kỳ đẻ nhánh là giai đoạn then chốt có tính quyết định trực tiếp đến năng suất lúa về sau. Số chồi hữu hiệu (chồi cho bông) càng cao thì cơ hội đạt năng suất vượt trội càng lớn. Làm sao để cây lúa đạt chồi hữu hiệu tối đa, giảm thiểu chồi vô hiệu và hạn chế sâu bệnh hại tấn công? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết kỹ thuật chăm sóc qua bài viết dưới đây!
1. Quản lý chế độ nước trên đồng ruộng giai đoạn đẻ nhánh
Mỗi thời kỳ sinh trưởng của cây lúa đều có nhu cầu nước khác nhau. Việc kiểm soát tốt lượng nước tưới tiêu trong giai đoạn đẻ nhánh. Giúp cây phát triển khỏe, đẻ nhánh tập trung và rễ bám sâu.
- Giai đoạn 20 – 25 ngày sau sạ: Lúa bắt đầu bước vào thời kỳ đẻ nhánh. Cần duy trì mực nước xăm xắp mặt ruộng (khoảng 2 – 3cm). Tránh để ngập nước quá sâu khiến cây lúa bị yếu, đẻ nhánh kém và dễ bị vi khuẩn, nấm bệnh tấn công.
- Giai đoạn đẻ nhánh rộ: Duy trì mực nước trong ruộng từ 3 – 5cm (tùy vào từng giống lúa) để cây đẻ nhánh tối đa.
- Kết thúc thời kỳ đẻ nhánh (30 – 45 ngày sau sạ): Tiến hành rút nước siết nhẹ mặt ruộng để đất khô ráo, thông thoáng vùng gốc và lá già bên dưới. Việc này giúp hạn chế chồi vô hiệu phát triển và giảm nguy cơ mắc bệnh hại gốc rễ.

2. Quản lý cỏ dại và bảo vệ ruộng lúa
Cỏ dại tranh chấp dinh dưỡng trực tiếp với cây lúa trong suốt giai đoạn đẻ nhánh. Bà con có thể quản lý cỏ dại bằng hai phương pháp:
- Phương pháp thủ công: Nhổ tay ở những khu vực cỏ mọc rải rác.
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): Ở giai đoạn lúa 20 – 25 ngày tuổi. Bà con có thể sử dụng các dòng thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm hoặc hậu nảy mầm lưu hành trên thị trường.
Lưu ý: Cần tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng, liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất để hạn chế hiện tượng ngộ độc thuốc trừ cỏ làm ngưng trệ đà đẻ nhánh của lúa.
3. Chế độ phân bón cho lúa đẻ nhánh khỏe
Theo các nghiên cứu nông học, cây lúa hấp thu lượng dinh dưỡng rất lớn trong vòng đời. Trung bình 1ha cần: 145kg N, 60kg P2O5, 150kg K2O, 250kg SiO2, 23kg MgO, 20kg CaO, 5kg Fe, 200g Zn, 150g Bo…. Trong đó, thời kỳ đẻ nhánh lúa hấp thu từ 1/2 đến 3/4 tổng nhu cầu dinh dưỡng này. Đặc biệt là nhu cầu về đạm.
Bên cạnh việc bón phân gốc, việc bổ sung dinh dưỡng qua lá cũng hết sức quan trọng để đảm bảo cây lúa có đủ dưỡng chất đẻ nhánh tối đa:
- Giữ mực nước ruộng 2 – 3cm khi bón phân: Tuyệt đối không để tình trạng ruộng khô cằn làm thất thoát phân bón và cháy rễ.
- Bón phân đồng loạt: Tránh bón phân lai rai kéo dài thời kỳ đẻ nhánh. Khiến cây sinh ra nhiều chồi vô hiệu và tạo môi trường thuận lợi cho sâu bệnh tấn công.
- Bổ sung phân bón lá: Cân nhắc bổ sung các dòng phân bón lá giàu Amino Acid và chất dinh dưỡng qua lá. Để cây lúa hấp thu nhanh, kích thích đẻ nhánh mạnh và chồi mập mạp.
- Theo dõi ruộng thường xuyên: Quan sát biểu hiện màu sắc lá và sức khỏe bộ rễ để kịp thời điều chỉnh lượng phân bón phù hợp với nhu cầu thực tế của cây.

4. Quản lý sâu bệnh và đối tượng hại lúa
Giai đoạn đẻ nhánh lúa đối mặt với nhiều đối tượng bệnh hại tấn công do lá lúa còn non mịn:
- Bệnh hại phổ biến: Bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá (bạc lá vi khuẩn), thối thân.
- Sâu hại & Côn trùng: Sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, muỗi hành. Cùng các đối tượng khác như chuột và ốc bươu vàng.
Biện pháp xử lý:
- Thường xuyên thăm ruộng, kiểm tra mặt dưới lá và gốc lúa để phát hiện bệnh sớm.
- Thực hiện tốt các biện pháp canh tác như dọn sạch cỏ bờ hạn chế nơi trú ẩn của sâu bệnh. Điều chỉnh mực nước không cho đối tượng hại có cơ hội phát triển.
- Nếu áp lực sâu bệnh cao, chủ động sử dụng các loại thuốc BVTV. Chứa hoạt chất ức chế sâu bệnh hại theo nguyên tắc 4 đúng để kiểm soát ruộng lúa về trạng thái an toàn.

